Menu

Góc phong thủy

THƯỚC LỖ BAN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Ngày đăng: 2011-01-18

Từ xa xưa đến nay, đa phần ai làm nhà, làm cửa cũng đều chú ý đến thước đo Lỗ Ban. Tuy có một số người không quan trọng và chú ý phong thủy nhưng họ cũng phải quan tâm đến thước đo Lỗ Ban.


Vậy, thước đo Lỗ Ban là gì? Có thể nói đây là những con số từ cây thước đo (có khi bằng thước dây), trên đó có biểu lộ những con số theo thứ tự và những vạch có sơn bằng màu đỏ (ý nghĩa tốt đẹp). Nguyên nhân của tín ngưỡng này có từ truyền thuyết về Lỗ Ban, nhân vật được xem là ông tổ của nghề mộc và nghề xây dựng. Lỗ Ban là thợ mộc giỏi của nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông) thời Xuân Thu (770-476 TCN). Tên ông là Ban (hoặc), họ là Công Thâu. Lỗ Ban nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.


Một thuyết khác cho rằng Lỗ Ban sinh năm 506 TCN. Cha là Công Thâu Hiền. Công Thâu Ban là thợ giỏi về các loại vật liệu như gỗ, đá, kim loại. Năm 40 tuổi ông ở ẩn trên núi Lịch Sơn, tu luyện pháp thuật. Lại có người nói Lỗ Ban là người Đôn Hoàng, Túc Châu (nay là huyện Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc), thời Chiến Quốc (475-221 TCN). Ông có tài nghệ tinh xảo, chế tạo diều gỗ cho người ngồi trên đó bay đi do thám thành trì nước Tống…


Một thuyết khác lại cho rằng ông tên là Công Thâu Ban, thường gọi là Công Thâu Tử , vốn là con của Lỗ Mục Công (có sách chép là Lỗ Chiêu Công). Tương truyền Công Thâu Tử chế tạo nhiều loại máy móc, có thể dùng trong tác chiến, thí dụ như thang mây (vân thê) bắc lên tường thành để công phá thành. Mặc Tử là người chủ trương phản chiến, từng đánh bại Công Thâu Ban về kỹ thuật công phá thành. Sách Mặc Tử, thiên Công Thâu chép: “Công Thâu Ban làm thang mây cho nước Sở xong, sắp đem đi đánh Tống. Mặc Tử nghe tin, bèn đi suốt mười ngày mười đêm từ nước Lỗ đến kinh đô của nước Sở để yết kiến Công Thâu Ban. [...] Mặc Tử cởi đai lưng giả làm thành, lấy thẻ tre giả làm khí giới. Công Thâu Ban chín lần bày cách đánh thành giả ấy nhưng Mặc Tử chín lần cự lại. Công Thâu Ban dùng hết khí giới đánh thành mà Mặc Tử thì còn cách chống giữ. Công Thâu Ban chịu thua”.


Theo các thuyết trên, từ điển Từ Hải nói nên xem Lỗ Ban và Công Thâu Ban là hai người khác nhau. Trong dân gian thường truyền tụng về sự linh nghiệm của bùa Lỗ Ban, thước Lỗ Ban, v.v... Thợ mộc và thợ xây dựng thờ Lỗ Ban làm tổ sư, ngày vía là 13 tháng 6 Âm lịch.

Dù truyền thuyết có sự khác biệt nhất định nhưng đều nói về thướt đo Lỗ Ban cũng như những kinh nghiệm trong xây dựng, phong thủy mà ông truyền đạt lại cho đời sau.

Trong thước đo có nhiều vạch đỏ mang nhiều ý nghĩa các cung tốt đẹp khác nhau. Một vài các cung ví dụ như nạp phúc, đăng khoa… (là tốt), thất thoát, tự tuyệt (là xấu). Do đó các nhà xây dựng, nhất là thợ mộc đều coi trọng thước đo Lỗ ban này để làm nhà cửa cho tốt đẹp và mọi việc đều hanh thông. Ngoài những vạch xấu không nên dùng thì những vạch có chỉ số tốt đẹp cũng phải được dùng hợp lý. Ví dụ nếu nhà gia chủ xây để ở thì nên dùng chỉ số màu đỏ thước Lỗ ban có ý nghĩa như hút tinh (phúc đến), hỉ sự (vui mừng), lục hạp (hòa thuận),… đối với cửa hàng ăn uống thì dùng chỉ số thước đo Lỗ ban như thêm đinh (thêm người), đại cát (tốt lành).

Đối với các công ty thì dùng: thuận khoa (thuận lợi), đăng khoa (lên chức), đại cát (tốt lành)… đối với chùa chiền thì: thiên đức (đức trời), thêm đinh (thêm người)… đối với nhà kho (đặc biệt là những nhà kho mang tính chất dự trữ quốc gia cho cả nước) thì dùng: thiên khố (kho của), tiến bảo (dâng báu), thuận khoa (thuận lợi), hỉ sự (vui mừng)… Những cặp vợ chồng nào chung sống với nhau nhiều năm mà chưa có quý tử nối dõi thì gia chủ nên coi lại nhà cửa. Tốt nhất nên dùng số đỏ Lỗ ban này ví dụ như hút tinh (phúc đến), thiên đức (đức trời), nạp phúc (được phúc), đặc biệt là: thêm đinh (thêm người). Ngoài ra trong phòng ngủ gia chủ phải cần thêm một số vật khí phong thủy để tượng trưng cho sự tốt đẹp về đường con cái. Tuy không hẳn là 100% nhưng có thành tâm thì thiết nghĩ sẽ đạt được mong muốn. Ngoài ra, gia chủ nên nhớ một điều phải làm việc thiện cho chúng sanh. Vì sao? Đức Năng Thắng Số là chuyện có thật, vì vậy cần phối hợp đủ thứ để đạt được nguyện vọng tốt nhất!


Bảng tra cứu thước do Lỗ Ban tiên sinh Trung Quốc

 

BẢNG KÍCH THƯỚC LỖ BAN

KÍCH THƯỚC ( CM )

KHOẢNG

CUNG

1.305

105.705

210.105

QUÝ NHÂN

Quyền lộc

2.610

107.010

211.410

Trung tín

3.915

108.315

212715.000

Tác quan

5.220

109.620

214.020

Phát đạt

6.525

110.925

215.325

Thông minh

7.830

112.230

216.630

HIỂM HỌA

Án thành

9.315

113.535

217.935

Hỗn nhân

10.440

114.840

219.240

Bất hiếu

11.745

116.145

220.545

Tai họa

13.050

117.450

221.850

Thường bệnh

14.355

118.755

223.155

THIÊN TAI

Hoàn tử

15.660

120.060

224.460

Quan tài

16.965

121.365

225.765

Thân tàn

18.270

122.670

227.070

Thất tài

19.575

123.975

228.375

Hệ quả

20.880

125.280

229.680

THIÊN TÀI

Thi thơ

22.185

126.585

230.985

văn học

23.490

127.890

232.290

Thanh quý

24.795

129.195

233.595

Tác lộc

26.100

130.500

234.900

Thiênlộc

27.405

131.805

236.205

THIÊN LỘC

Trí tôn

28.710

133.110

237.510

Phú quý

30.015

134.415

238.815

Tiến bửu

31.320

135.720

240.120

Thập thiện

32.625

137.025

241.425

Văn chương

33.930

138.330

242.730

CÔ ĐỘC

Bạc nghịch

35.235

139.650

244.035

Vô vọng

36.540

140.940

245.340

Ly tán

37.845

142.245

246.645

Tửu thục

39.105

143.550

247.950

Dâm dục

40.455

144.855

249.255

THIÊN TÀI

Phong bệnh

41.760

146.140

250.560

Chiêu ôn

43.065

147.465

251.865

Ôn tài

44.370

148.770

253.170

Ngọc tù

45.675

150.075

254.475

Quan tài

46.890

151.380

255.780

TỂ TƯỚNG

Đại tài

48.285

152.685

257.085

Thi thơ

49.590

153.990

258.390

hoạnh tài

50.895

155.295

259.695

Hiếu tử

52.200

156.600

261.000

Quý nhân

53.505

157.905

262.305

QUÝ NHÂN

Cát khánh

54.810

159.210

263.610

Nhân nghĩa

56.115

160.515

264.915

Tấn nhân

57.420

161.820

266.220

An ân

58.725

163.125

267.525

Trí tuệ

60.030

164.430

268.830

HIỂM HỌA

Thất tài

61.335

165.735

270.135

hiếu phục

62.640

160.040

271.440

Ôn tài

63.945

168.345

272.745

Thanh giác

65.250

169.650

274.050

Hồng huyết

66.555

170.955

275.355

THIÊN TAI

Sinh ly

67.860

172.260

276.660

Tật ánh

69.165

173.565

277.965

Bầu khổ

70.470

174.840

279.270

Yết tác

71.775

176.175

280.575

Y sàng

73.080

177.480

281.880

THIÊN TÀI

Tướng lộc

74.385

178.785

283.185

Hiếu đễ

75.690

180.090

284.490

Mỹ vị

76.995

181.395

285.795

Nghênh tài

78.300

182.700

287.100

Quan lộc

79.605

184.005

288.405

THIÊN LỘC

Hoạnhtài

80.910

185.310

289.710

Tinh nghệ

82.215

186.615

291.015

Thiên tài

83.520

187.920

292.320

Tân tiến

84.825

189.225

293.625

Thiên tài

86.130

190.530

294.930

CÔ ĐỘC

Tử sinh

87.435

191.835

296.235

Ẩu đả

88.740

193.190

297.540

Chiếu cung

90.045

194.455

298.845

Tiểun hân

91.350

195.750

300.150

Tai họa

92.655

197.055

301.455

THIÊN TAI

Tử duy

93.960

198.360

302.760

Thập ác

95.265

199.665

304.065

Tranh đấu

96.570

200.970

305.370

Ám mụi

97.875

202.275

306.675

Đa sắc

99.180

203.580

307.980

TỂ TƯỚNG

Sinh lý

100.485

204.885

309.285

Lễ nhạt

101.790

206.190

310.590

Tử tôn

103.095

207.495

311.895

Sinh sản

104.400

208.800

313.200

Quất châu

 

Tin Khác